Ba nhóm thiết bị làm nên 148 MW.
Tuabin bắt gió, tấm pin bắt nắng, trạm biến áp và khối lưu trữ đưa điện vào lưới đúng dải cam kết. Toàn bộ thông số dưới đây là số liệu thiết kế placeholder.
- Tuabin
- 28 tổ máy
- Tấm pin
- 96,400
- Trạm 110 kV
- 04
- Dung lượng pin
- 20 MWh
Tuabin gió ngoài khơi01/03
Tuabin gió ngoài khơi 4.2 MW
Gió ngoài khơi thổi đều hơn và mạnh hơn trên bờ, đổi lại móng và thi công tốn kém hơn. Dự án Bình Thuận dùng tổ máy 4.2 MW, cánh 136 m.
- Công suất tổ máy
- 4.2 MW
- Đường kính cánh
- 136 m
- Chiều cao trục
- 110 m
- Gió khởi động
- 3.0 m/s
- Ngưỡng dừng an toàn
- 25 m/s
01
Đo gió 12 tháng
Cột đo 100 m ghi tốc độ và hướng gió theo từng 10 phút, đủ một vòng mùa mới chốt thiết kế.
02
Dựng móng và tổ máy
Móng cọc đóng xuống đáy biển, tháp và cánh lắp bằng tàu cẩu trong cửa sổ thời tiết.
03
Đấu nối và chạy thử
Cáp ngầm về trạm bờ, chạy thử 30 ngày trước khi ký biên bản nghiệm thu.
| Thông số | Trên bờ | Ngoài khơi |
|---|---|---|
| Tốc độ gió bình quân | 6.4 m/s | 8.9 m/s |
| Hệ số công suất | 31% | 44% |
| Suất đầu tư tương đối | 1.0 | 1.8 |
| Thời gian thi công | 14 tháng | 26 tháng |
Tấm pin song phương02/03
Tấm pin song phương 585 Wp
Pin song phương thu thêm phần ánh sáng phản xạ từ mặt đất ở mặt sau. Đặt trên nền sáng màu, phần thu thêm này bù được gần một phần mười sản lượng.
- Công suất tấm
- 585 Wp
- Hiệu suất
- 22.4%
- Phần thu mặt sau
- +9%
- Suy hao mỗi năm
- 0.45%
- Bảo hành hiệu suất
- 30 năm
01
Khảo sát bức xạ
Trạm đo bức xạ đặt tại chỗ trong 12 tháng, đối chiếu với dữ liệu vệ tinh 10 năm.
02
Lắp giàn xoay một trục
Giàn xoay bám mặt trời từ đông sang tây, tăng số giờ nắng hiệu dụng mỗi ngày.
03
Hiệu chỉnh và nghiệm thu
Đo đường đặc tính từng chuỗi pin, chụp ảnh nhiệt tìm điểm nóng trước khi phát điện.
| Thông số | Pin một mặt | Pin song phương |
|---|---|---|
| Công suất tấm | 545 Wp | 585 Wp |
| Sản lượng mỗi MWp | 1.52 GWh | 1.66 GWh |
| Chi phí tấm tương đối | 1.0 | 1.1 |
| Yêu cầu nền | Không | Nền sáng màu |
Trạm lưu trữ BESS03/03
Trạm biến áp và lưu trữ BESS 20 MWh
Điện gom về trạm, nâng lên 110 kV rồi đẩy vào lưới quốc gia. Khối pin 20 MWh giữ cho đường phát không giật cục khi mây che hoặc gió lặng.
- Cấp điện áp
- 22 / 110 kV
- Dung lượng pin
- 20 MWh
- Công suất xả
- 10 MW
- Hiệu suất vòng
- 88%
- Thời gian phản hồi
- Dưới 200 ms
01
Gom điện về trạm
Các tuyến 22 kV từ tuabin và chuỗi pin về thanh cái chung trong nhà trạm.
02
Nâng áp 110 kV
Máy biến áp nâng áp và tuyến đấu nối riêng chạy tới điểm đấu của lưới quốc gia.
03
Lưu trữ và làm phẳng
Bộ điều khiển nạp khi thừa, xả khi hụt, giữ công suất phát trong dải cam kết.
| Thông số | Không lưu trữ | Có BESS |
|---|---|---|
| Dao động công suất | Cao | Thấp |
| Sản lượng bị cắt giảm | 6.4% | 1.9% |
| Thời gian phản hồi | 30 giây | Dưới 200 ms |
| Chi phí vận hành tương đối | 1.0 | 1.2 |
Cần bản thông số đầy đủ cho hồ sơ thầu?